Cần gửi gì để nhận báo giá ép nhựa nhanh và chính xác? Hướng dẫn chuẩn bị file 3D, bản vẽ 2D, vật liệu, màu, sản lượng năm, dung sai, bề mặt VDI 3400/SPI, yêu cầu lắp ghép kèm checklist.
Một bộ hồ sơ RFQ (Request for Quotation – yêu cầu báo giá) đầy đủ giúp nhà sản xuất báo giá khuôn và đơn giá chi tiết nhanh, sát thực tế, hạn chế phát sinh về sau. Ngược lại, hồ sơ thiếu thông tin dẫn tới nhiều vòng hỏi đáp, báo giá phải dựa trên giả định, và khác biệt chỉ lộ ra khi khuôn đã làm xong. Bài viết hướng dẫn từng hạng mục cần chuẩn bị, kèm checklist để bạn kiểm tra trước khi gửi.
1. File 3D
File 3D là đầu vào quan trọng nhất để đánh giá kết cấu khuôn và tính giá.
- STEP/STP: định dạng trung gian được ưu tiên, đọc được trên hầu hết phần mềm CAD/CAM.
- IGES: dùng được nhưng dễ lỗi bề mặt hở; nên kèm STEP nếu có thể.
- STL: dạng lưới tam giác, phù hợp in 3D hoặc tham khảo hình dáng, không đủ chính xác để thiết kế khuôn; nếu chỉ có STL (ví dụ từ máy quét 3D) cần dựng lại mô hình khối.
- File gốc của phần mềm thiết kế (nếu có thể chia sẻ) giúp chỉnh sửa DFM thuận tiện hơn.
Nên gửi từng chi tiết thành file riêng, kèm file cụm lắp ráp để nhà sản xuất hiểu quan hệ lắp ghép. Tên file nên có mã chi tiết và phiên bản.
2. Bản vẽ 2D
Bản vẽ 2D dạng DWG, DXF hoặc PDF thể hiện các thông tin mà mô hình 3D không chứa: dung sai, dung sai hình học (GD&T), chuẩn đo, vật liệu, màu, bề mặt, ghi chú kỹ thuật và phiên bản. Hãy đánh dấu rõ kích thước quan trọng (CTF/CTQ). Nếu chưa có bản vẽ hoàn chỉnh, ít nhất nên gửi bản vẽ sơ bộ với các kích thước lắp ghép chính.
3. Vật liệu
Ghi rõ loại nhựa và nếu có thể là mã hạt cụ thể (hãng, mã grade), cùng các yêu cầu đi kèm: gia cường sợi thủy tinh, chống cháy (UL 94 V-0, V-2, HB), chống UV, tuân thủ RoHS/REACH. Nếu chưa chọn được vật liệu, hãy mô tả điều kiện sử dụng – nhiệt độ, tải, hóa chất, trong nhà hay ngoài trời – để nhà sản xuất đề xuất. Cũng nên nêu rõ có chấp nhận vật liệu tương đương hay bắt buộc đúng mã.
4. Màu sắc
Cung cấp mã màu Pantone hoặc RAL, tốt nhất kèm mẫu màu vật lý. Cho biết yêu cầu độ lệch màu (ví dụ theo ΔE, nếu có), phương án tạo màu (hạt màu master batch trộn tại máy hay hạt đã pha màu sẵn) và yêu cầu khớp màu giữa các chi tiết trong cùng một cụm.
5. Sản lượng
Sản lượng năm dự kiến (EAU), sản lượng mỗi lô đặt hàng, vòng đời sản phẩm và kế hoạch tăng sản lượng là căn cứ để chọn số lòng khuôn, cấp khuôn, thép khuôn và kênh dẫn nguội hay nóng. Cùng một chi tiết, khuôn cho vài nghìn sản phẩm mỗi năm và khuôn cho vài trăm nghìn sản phẩm mỗi năm là hai phương án đầu tư rất khác nhau.
6. Dung sai quan trọng
Nêu rõ dung sai chung áp dụng (ví dụ theo một nhóm dung sai của ISO 20457 hoặc DIN 16742) và liệt kê riêng các kích thước có dung sai chặt kèm lý do chức năng. Nhà sản xuất có thể đề xuất nới dung sai ở những vị trí không cần thiết để giảm chi phí khuôn và phế phẩm. Nếu có yêu cầu năng lực quá trình (Cpk) hoặc hồ sơ PPAP, cần ghi ngay trong RFQ.
7. Bề mặt
Yêu cầu bề mặt ảnh hưởng tới thép khuôn, góc thoát và chi phí hoàn thiện. Hai hệ thống phổ biến:
| Hệ thống | Phân loại | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| SPI | A-1, A-2, A-3 | Đánh bóng bằng bột kim cương – bóng gương, chi tiết trong suốt |
| SPI | B-1, B-2, B-3 | Đánh bằng giấy nhám – bán bóng |
| SPI | C-1, C-2, C-3 | Đánh bằng đá mài – mờ |
| SPI | D-1, D-2, D-3 | Phun cát hoặc phun bi – nhám |
| VDI 3400 | Ref 12 – Ref 45 | Bề mặt nhám tạo bằng xung điện; số càng lớn càng nhám (Ref 12 khoảng Ra 0,4 µm, Ref 30 khoảng Ra 3,15 µm, Ref 45 khoảng Ra 18 µm) |
Ngoài ra, có thể chỉ định vân theo mã của nhà cung cấp vân. Nên phân vùng bề mặt A (nhìn thấy chính), B (ít thấy), C (không nhìn thấy) và chỉ ra vị trí cho phép vết cổng, vết chốt đẩy.
8. Yêu cầu lắp ghép và gia công sau ép
- Chi tiết lắp với bộ phận nào; gửi kèm file của chi tiết đối tiếp nếu có.
- Khớp gài, bắt vít tự cắt ren, ép insert đồng (nóng hoặc siêu âm), hàn siêu âm, dán.
- In, khắc laser, sơn, mạ, dán nhãn.
- Lắp ráp cụm, đóng gói theo quy cách riêng.
9. Thông tin thương mại
- Quyền sở hữu khuôn và nơi đặt khuôn.
- Thời gian mong muốn cho mẫu và cho lô đầu tiên.
- Địa điểm, quy cách giao hàng và đóng gói.
- Yêu cầu hồ sơ chất lượng: chứng chỉ vật liệu, báo cáo kích thước, mẫu chuẩn.
- Nhu cầu ký thỏa thuận bảo mật (NDA) trước khi gửi bản vẽ chi tiết.
Checklist hồ sơ RFQ ép nhựa
- File 3D STEP/STP (hoặc IGES) cho từng chi tiết và cụm lắp ráp.
- Bản vẽ 2D DWG/DXF/PDF có dung sai, phiên bản, kích thước quan trọng được đánh dấu.
- Vật liệu: loại nhựa, mã hạt (nếu có), yêu cầu chống cháy, UV, RoHS/REACH.
- Màu: mã Pantone/RAL, mẫu màu, yêu cầu độ lệch màu.
- Sản lượng năm, sản lượng mỗi lô, vòng đời sản phẩm.
- Dung sai chung và danh sách dung sai chặt.
- Bề mặt theo SPI hoặc VDI 3400, phân vùng A/B/C, vị trí cho phép vết cổng.
- Yêu cầu lắp ghép, gia công sau ép, đóng gói.
- Yêu cầu hồ sơ chất lượng và tiêu chí nghiệm thu.
- Quyền sở hữu khuôn, thời gian mong muốn, địa điểm giao hàng.
- Mẫu thực tế hoặc hình ảnh (nếu là sản phẩm đang dùng hoặc nội địa hóa).
Những lỗi thường gặp khi gửi RFQ
- Chỉ gửi ảnh chụp hoặc file PDF mà không có file 3D – báo giá khuôn chỉ mang tính ước lượng.
- Không ghi sản lượng – không thể chọn số lòng khuôn và cấp khuôn phù hợp.
- Ghi dung sai chặt cho mọi kích thước – giá khuôn và đơn giá tăng không cần thiết.
- Bản vẽ 2D và file 3D khác phiên bản – dễ dẫn tới làm sai khuôn.
- Không nêu yêu cầu bề mặt và màu – phát sinh chi phí đánh bóng, làm vân sau T1.
Chưa có đủ thông tin? Đừng chờ hoàn hảo. Một file 3D và mô tả công dụng sản phẩm đã đủ để bắt đầu trao đổi kỹ thuật; các thông tin còn thiếu sẽ được bổ sung trong quá trình DFM.
Gửi bản vẽ tại CTI RFQ Center
Bạn có sản phẩm nhựa cần sản xuất? CTICOM Plastic Solutions giải quyết từ khuôn đến sản xuất hàng loạt theo quy trình DFM → Khuôn → Chạy thử → Ép → Kiểm tra chất lượng. Hãy chọn “Gửi bản vẽ” tại CTI RFQ Center trên cti-group.vn, đính kèm file 3D, bản vẽ 2D và các thông tin theo checklist ở trên. Đội ngũ kỹ thuật sẽ xem xét hồ sơ, phản hồi các câu hỏi DFM cần làm rõ và gửi phương án báo giá. Bản vẽ của bạn được bảo mật và có thể ký NDA khi có yêu cầu.
Cần tư vấn cho dự án của bạn?
Gửi yêu cầu kèm tài liệu kỹ thuật – nhận mã RFQ và phản hồi từ bộ phận phụ trách.




