Từ thử điện trở ruột dẫn, thử điện áp, điện trở cách điện, kích thước, cơ lý vật liệu đến thử cháy: cáp được kiểm tra thế nào tại nhà máy, và nhà thầu cần nghiệm thu gì khi cáp về công trình.
Chất lượng cáp được tạo ra từ quy trình
Dây cáp điện là sản phẩm “lắp một lần, dùng hàng chục năm”, nằm trong tường, dưới đất, trên thang cáp, rất khó thay thế. Một khuyết tật nhỏ như điểm mỏng cách điện hay ruột dẫn thiếu đồng có thể chỉ bộc lộ sau nhiều năm vận hành. Vì vậy, chất lượng cáp không thể chỉ kiểm tra ở khâu cuối mà phải được kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào, qua từng công đoạn sản xuất, đến thử nghiệm thành phẩm và nghiệm thu tại công trình.
Ba cấp thử nghiệm theo tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn sản phẩm như IEC 60502-1 (TCVN 5935-1) và IEC 60227 (TCVN 6610) phân thử nghiệm thành ba cấp:
- Thử nghiệm thường xuyên (routine test): thực hiện trên mọi chiều dài cáp sản xuất, ví dụ đo điện trở ruột dẫn, thử điện áp.
- Thử nghiệm mẫu (sample test): thực hiện trên mẫu lấy theo tần suất quy định, ví dụ kiểm tra kết cấu ruột, đo chiều dày cách điện và vỏ, thử hot set với XLPE.
- Thử nghiệm điển hình (type test): thực hiện một lần để chứng minh thiết kế đạt tiêu chuẩn, lặp lại khi thay đổi vật liệu hoặc kết cấu; bao gồm các phép thử điện, cơ lý, lão hóa và thử cháy đầy đủ.
Kiểm soát nguyên liệu và công đoạn
- Đồng: kiểm tra độ tinh khiết, điện trở suất, đường kính dây sau kéo, độ giãn dài sau ủ.
- Hạt nhựa PVC, XLPE, LSZH: kiểm tra chứng chỉ của nhà cung cấp, độ ẩm, các chỉ tiêu cơ lý cơ bản trước khi đưa vào máy đùn.
- Bện ruột: kiểm tra số sợi, bước bện, đường kính ruột, độ nén.
- Bọc cách điện: đo đường kính liên tục trên dây chuyền; thử tia lửa điện (spark test) trực tuyến để phát hiện điểm thủng, điểm mỏng; với XLPE kiểm soát quá trình liên kết ngang.
- Thành cáp, bọc vỏ, giáp: kiểm tra độ đồng tâm, độ chồng mí băng thép, chất lượng in và vạch mét.
Các phép thử thành phẩm chính
1. Điện trở ruột dẫn
Đo điện trở một chiều của từng ruột, quy đổi về 20 °C và so sánh với giá trị lớn nhất cho phép trong IEC 60228. Đây là phép thử phản ánh trực tiếp lượng và chất lượng đồng, cũng là chỉ tiêu mà cáp kém chất lượng hay vi phạm nhất.
2. Thử điện áp
Đặt điện áp xoay chiều cao hơn nhiều lần điện áp làm việc giữa các ruột và giữa ruột với giáp hoặc nước trong thời gian quy định. Với cáp 0,6/1 kV theo IEC 60502-1, điện áp thử thường xuyên là 3,5 kV trong 5 phút; với dây cáp theo IEC 60227, mức thử là 2 kV cho loại 300/500 V và 2,5 kV cho loại 450/750 V. Cáp đạt khi không xảy ra phóng điện đánh thủng.
3. Điện trở cách điện
Đo điện trở cách điện ở nhiệt độ môi trường và ở nhiệt độ làm việc lớn nhất, từ đó tính điện trở suất khối hoặc hằng số điện trở cách điện để so sánh với yêu cầu tiêu chuẩn. Phép thử phản ánh chất lượng vật liệu cách điện và mức độ hút ẩm.
4. Kiểm tra kích thước
Đo chiều dày cách điện, chiều dày vỏ, đường kính tổng trên mẫu cắt ngang. Theo IEC 60502-1, chiều dày trung bình của cách điện không được nhỏ hơn giá trị danh định, và chiều dày tại điểm mỏng nhất không nhỏ hơn 90% giá trị danh định trừ 0,1 mm; vỏ bọc có ngưỡng tương ứng riêng. Kiểm tra kích thước giúp phát hiện cáp “bóp” vật liệu để giảm giá.
5. Thử cơ lý vật liệu
- Độ bền kéo và độ giãn dài khi đứt trước và sau lão hóa nhiệt trong tủ sấy, đánh giá vật liệu còn đủ dẻo dai sau thời gian dài làm việc ở nhiệt độ cao.
- Thử hot set với XLPE: mẫu treo tải trong tủ nhiệt 200 °C, độ giãn dài dưới tải không vượt 175% và độ giãn dư không vượt 15%, xác nhận mức độ liên kết ngang.
- Thử với PVC: nén ở nhiệt độ cao, sốc nhiệt, uốn và va đập ở nhiệt độ thấp, tổn hao khối lượng.
- Độ co ngót của cách điện sau gia nhiệt.
6. Thử cháy
Thử lan truyền ngọn lửa trên sợi cáp đơn theo IEC 60332-1-2 là yêu cầu cơ bản. Với sản phẩm có tính năng đặc biệt: thử bó cáp theo IEC 60332-3 cho cáp chậm cháy, thử duy trì mạch theo IEC 60331 cho cáp chống cháy, thử khí halogen axit theo IEC 60754 và mật độ khói theo IEC 61034 cho cáp LSZH.
Bảng tóm tắt
| Phép thử | Mục đích | Cấp thử điển hình |
|---|---|---|
| Điện trở ruột dẫn | Đánh giá lượng, chất lượng đồng | Thường xuyên |
| Thử điện áp | Phát hiện khuyết tật cách điện | Thường xuyên |
| Kích thước, kết cấu | Kiểm tra chiều dày, số sợi | Mẫu |
| Hot set XLPE | Xác nhận liên kết ngang | Mẫu |
| Cơ lý, lão hóa | Độ bền vật liệu theo thời gian | Điển hình |
| Thử cháy | Chậm cháy, chống cháy, LSZH | Điển hình |
Nghiệm thu tại công trình
Trước khi nhận hàng
- Kiểm tra hồ sơ: CQ của lô, biên bản thử nghiệm, chứng nhận hợp quy nếu thuộc phạm vi, giấy ủy quyền, packing list.
- Đối chiếu mã cáp, tiết diện, số lõi, cấp điện áp với hợp đồng và bản vẽ được duyệt.
Khi nhận hàng
- Kiểm tra ngoại quan lô cuộn: không móp méo, đầu cáp được bịt kín chống ẩm, nhãn cuộn rõ ràng.
- Kiểm tra thông tin in trên vỏ: nhà sản xuất, loại cáp, tiết diện, năm sản xuất, vạch mét liên tục.
- Đối chiếu chiều dài bằng vạch mét đầu và cuối cuộn.
- Cắt mẫu kiểm tra nhanh: đếm số sợi, đo đường kính ruột, đo chiều dày cách điện, vỏ bằng thước kẹp hoặc panme.
- Khi có nghi ngờ, lấy mẫu có chứng kiến của các bên và gửi phòng thí nghiệm độc lập thử điện trở ruột dẫn, kích thước.
Sau khi lắp đặt
- Đo điện trở cách điện bằng megomet: theo IEC 60364-6, mạch hạ áp đến 500 V thử ở 500 V một chiều với ngưỡng tối thiểu 1 MΩ; nhiều chỉ dẫn kỹ thuật dự án quy định ngưỡng cao hơn.
- Thử thông mạch, kiểm tra thứ tự pha, kiểm tra liên tục dây bảo vệ PE.
- Kiểm tra đầu cốt, mô-men siết, bán kính uốn, khoảng cách và cố định trên khay.
- Lập biên bản nghiệm thu có chữ ký của nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
Bảo quản trước khi lắp đặt
Cuộn cáp nên đặt trên nền khô, có kê, tránh nắng trực tiếp lâu ngày; đầu cáp luôn được bịt kín sau mỗi lần cắt; khi lăn lô phải theo chiều mũi tên in trên lô. Cáp bị ngấm nước ở đầu hoặc bị dập trong quá trình vận chuyển cần được kiểm tra lại trước khi kéo rải.
Nhà máy Z43 áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và sử dụng đồng LME 99,99% theo công bố. Với các dự án có yêu cầu kiểm tra đặc biệt, CTI COM sẽ phối hợp cùng nhà máy trao đổi phương án cung cấp hồ sơ thử nghiệm hoặc lấy mẫu kiểm tra phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
Cần tư vấn cho dự án của bạn?
Gửi yêu cầu kèm tài liệu kỹ thuật – nhận mã RFQ và phản hồi từ bộ phận phụ trách.




