Phân biệt quy chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn tự nguyện, các TCVN/IEC thường dùng cho dây cáp, và bộ hồ sơ CO, CQ, biên bản thử nghiệm, chứng nhận hợp quy cần yêu cầu khi mua cáp cho dự án.
Vì sao bộ phận mua hàng cần hiểu tiêu chuẩn?
Hai cuộn cáp cùng ghi CXV 4x16 có thể chênh nhau đáng kể về giá, và phần lớn chênh lệch nằm ở những thứ không nhìn thấy bằng mắt: lượng đồng thực tế, chiều dày cách điện, chất lượng hạt nhựa. Cách duy nhất để so sánh công bằng là dựa vào tiêu chuẩn sản phẩm và hồ sơ chứng minh sự phù hợp. Với dự án, hồ sơ chất lượng còn là điều kiện để vật tư được tư vấn giám sát chấp thuận đưa vào công trình và là căn cứ khi nghiệm thu, thanh toán.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn và tiêu chuẩn quốc tế
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN): văn bản bắt buộc áp dụng theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy trước khi lưu thông.
- Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): về nguyên tắc là tự nguyện áp dụng, nhưng trở thành bắt buộc khi được viện dẫn trong quy chuẩn, trong hợp đồng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của dự án. Nhiều TCVN về dây cáp được chấp nhận tương đương từ tiêu chuẩn IEC.
- Tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài (IEC, BS EN, UL…): thường được viện dẫn trong dự án có vốn nước ngoài, dự án theo chỉ dẫn kỹ thuật quốc tế hoặc sản phẩm xuất khẩu.
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016
QCVN 4:2009/BKHCN là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử, được sửa đổi bổ sung năm 2016. Trong danh mục sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh có dây điện bọc nhựa PVC điện áp danh định đến 450/750 V. Với nhóm sản phẩm này, nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu phải có giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy CR trên sản phẩm hoặc bao bì.
Cáp điện lực 0,6/1 kV như CXV, CVV hiện thường được đánh giá theo tiêu chuẩn sản phẩm TCVN 5935-1 / IEC 60502-1 thông qua biên bản thử nghiệm, thay vì chứng nhận hợp quy. Vì danh mục sản phẩm và phương thức quản lý có thể được cơ quan quản lý cập nhật, người mua nên kiểm tra văn bản hiện hành tại thời điểm mua hàng.
Các tiêu chuẩn dây cáp thường gặp
| Tiêu chuẩn | Phạm vi |
|---|---|
| TCVN 6612 / IEC 60228 | Ruột dẫn của cáp cách điện: cấp 1, 2, 5, 6 và điện trở lớn nhất ở 20 °C |
| TCVN 6610 / IEC 60227 | Cáp cách điện PVC điện áp danh định đến 450/750 V |
| TCVN 9615 / IEC 60245 | Cáp cách điện cao su đến 450/750 V, gồm cả cáp hàn |
| TCVN 5935-1 / IEC 60502-1 | Cáp điện lực cách điện dạng đùn, điện áp 1 kV và 3 kV |
| TCVN 5935-2 / IEC 60502-2 | Cáp điện lực trung thế từ 6 kV đến 30 kV |
| IEC 60332, IEC 60331, IEC 60754, IEC 61034 | Thử chậm cháy, chống cháy, khí halogen axit, mật độ khói |
| BS EN 50618 | Cáp cho hệ thống quang điện (điện mặt trời) phía một chiều |
| TCVN 7447 / IEC 60364 | Hệ thống lắp đặt điện hạ áp, chọn và lắp đặt cáp |
| TCVN 9207, TCVN 9208 | Lắp đặt dây dẫn, cáp điện trong nhà ở, công trình công cộng và công trình công nghiệp |
Khi trích dẫn tiêu chuẩn trong hồ sơ, nên ghi rõ năm ban hành hoặc ghi “phiên bản hiện hành”, tránh trường hợp nhà cung cấp dùng phiên bản cũ với yêu cầu thấp hơn.
Hồ sơ chất lượng cần yêu cầu khi mua cáp cho dự án
1. CO – Chứng nhận xuất xứ
CO (Certificate of Origin) xác nhận nước xuất xứ của hàng hóa, chủ yếu áp dụng với hàng nhập khẩu, do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Với cáp sản xuất trong nước, chủ đầu tư thường chấp nhận giấy xác nhận xuất xưởng của nhà sản xuất kèm giấy ủy quyền phân phối để chứng minh nguồn gốc.
2. CQ – Chứng nhận chất lượng
CQ (Certificate of Quality) do nhà sản xuất phát hành cho từng lô hàng, ghi mã sản phẩm, quy cách, số lô, số cuộn, tiêu chuẩn áp dụng và kết quả thử nghiệm thường xuyên như điện trở ruột dẫn, thử điện áp. CQ phải khớp với hàng thực tế giao đến công trình.
3. Biên bản thử nghiệm điển hình
Là kết quả thử nghiệm đầy đủ theo tiêu chuẩn sản phẩm, do phòng thí nghiệm độc lập thực hiện, ví dụ các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Quatest) hoặc phòng thí nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025. Cần kiểm tra mẫu thử có đúng chủng loại, cấp điện áp và dải tiết diện so với hàng cung cấp.
4. Giấy chứng nhận hợp quy
Áp dụng với sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 4:2009/BKHCN. Kiểm tra tên tổ chức chứng nhận, số giấy, thời hạn hiệu lực, tên nhà sản xuất và danh sách sản phẩm được chứng nhận.
5. Các tài liệu bổ trợ
- Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 của nhà máy.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho nhà phân phối, ghi rõ tên dự án nếu chủ đầu tư yêu cầu.
- Catalogue, bảng thông số kỹ thuật: đường kính, khối lượng, chiều dày cách điện, điện trở.
- Phiếu bảo hành, packing list, nhãn cuộn, biên bản giao nhận.
Cách thẩm tra hồ sơ nhanh
- Đối chiếu tên nhà sản xuất trên chứng nhận, CQ và trên vỏ cáp: phải trùng khớp.
- Kiểm tra hiệu lực của giấy chứng nhận tại thời điểm giao hàng.
- Xác minh số chứng nhận với tổ chức chứng nhận khi có nghi ngờ.
- So sánh thông số trong biên bản thử nghiệm với yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật.
- Yêu cầu bản có dấu xác nhận sao y của nhà cung cấp.
Những sai lầm hay gặp
- Chấp nhận bản photo không rõ nguồn hoặc biên bản thử nghiệm của sản phẩm khác.
- Chứng nhận đã hết hiệu lực nhưng vẫn được nộp kèm hồ sơ.
- Nộp CO, CQ sau khi cáp đã kéo rải, khiến việc xử lý khi phát hiện sai lệch rất tốn kém.
- Hồ sơ ghi tiêu chuẩn nhưng hợp đồng không có điều khoản ràng buộc trách nhiệm khi không đạt.
Hồ sơ chất lượng của dây cáp Z43
Theo thông tin đã công bố, dây và cáp điện của Công ty TNHH MTV 43 (Z43 – Bộ Quốc phòng) phù hợp QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016, các TCVN liên quan; cáp cho hệ thống điện mặt trời theo BS EN 50618; nhà máy áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 do QUACERT chứng nhận. Là đơn vị ủy quyền phân phối Z43 từ năm 2019, CTI COM hỗ trợ khách hàng chuẩn bị bộ hồ sơ đi kèm hàng hóa: giấy ủy quyền, CQ, chứng nhận và biên bản thử nghiệm. Khách hàng nên đề nghị bản còn hiệu lực tại thời điểm giao hàng và nêu rõ danh mục hồ sơ ngay từ bước yêu cầu báo giá.
Cần tư vấn cho dự án của bạn?
Gửi yêu cầu kèm tài liệu kỹ thuật – nhận mã RFQ và phản hồi từ bộ phận phụ trách.




